Sinh viên theo học 15 ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược sẽ được hưởng chính sách học bổng theo quy định mới của Chính phủ. Ảnh: Hải Nguyễn
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 179/2026/NĐ-CP ngày 20.5.2026 quy định chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.
Nghị định áp dụng đối với người học là công dân Việt Nam đang theo học hình thức đào tạo chính quy các chương trình đào tạo quy định tại Điều 3 của Nghị định này, bao gồm: Sinh viên chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư, học viên chương trình đào tạo thạc sĩ; nghiên cứu sinh chương trình đào tạo tiến sĩ.
Cơ sở đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, thực hiện chính sách học bổng.
Danh sách 15 nhóm ngành đào tạo có các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được hưởng chính sách học bổng gồm:
Sinh học; sinh học ứng dụng; khoa học vật chất; khoa học trái đất; toán học; thống kê; máy tính; công nghệ thông tin; kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật; kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường; vật lý kỹ thuật; kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa; kỹ thuật mỏ; xây dựng.
Nghị định quy định mức học bổng theo tháng được quy định theo trình độ đào tạo và nhóm chương trình, ngành đào tạo.
Về mức học bổng, Nghị định quy định theo từng trình độ đào tạo và nhóm ngành.
Ở bậc đại học, mức học bổng dao động từ 3,7-5,5 triệu đồng/tháng; bậc thạc sĩ từ 5,5-7,4 triệu đồng/tháng; và bậc tiến sĩ từ 7,4-8,4 triệu đồng/tháng, tùy chương trình đào tạo tài năng, vi mạch bán dẫn, khoa học cơ bản hoặc các ngành kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược.
| Trình độ | Chương trình đào tạo | Mức học phí (đồng/tháng) |
|---|---|---|
| Đại học | Chương trình đào tạo tài năng | 5.500.000 |
| Ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản | 4.200.000 | |
| Các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược | 3.700.000 | |
| Thạc sĩ | Chương trình đào tạo tài năng | 7.400.000 |
| Ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản | 6.300.000 | |
| Các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược | 5.500.000 | |
| Tiến sĩ | Chương trình tài năng, ngành vi mạch bán dẫn, khoa học cơ bản | 8.400.000 |
| Các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược | 7.400.000 |
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 15.7.2026. Chính sách học bổng được áp dụng cho người học tuyển sinh từ năm 2025 trở đi, với thời điểm bắt đầu chi trả từ ngày 1.9.2026.